Top 19 # Cúng Sao Thái Tuế / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Aimshcm.com

Hạn Sao Thái Tuế Là Gì, Kiêng Kị Và Cách Giải Hạn Sao Thái Tuế / 2023

1 Thái tuế là gì?

Trong quan niệm dân gian, Thái Tuế chính là Thái Tuế tinh quân hay còn gọi là Tuế quân. Thái Tuế là một ngôi sao, cũng là tên gọi của vị thần chuyên cai quản mọi sự ở trần gian trong 1 năm.

Vậy có thể nói hạn sao thái tuế là hạn mà năm đó gặp sao thái tuế ở các hình thái: Tương xung

Thái Tuế có thể trừ tà hóa sát, thưởng thiện phạt ác, đứng ra cầm cân nảy mực, quản lý họa phúc trên đời.Trong vòng tròn Lục thập hoa giáp, cứ 60 năm lại luân chuyển 1 vòng, mỗi năm lại có 1 vị Thái Tuế tinh quan luân trực, gọi là Trực niên Thái Tuế hay Tuế Quân.

Hay có thể gọi Sao Thái Tuế là sao ảnh hưởng đến vận hạn, tốt xấu lớn nhất trong năm.

Trong thiên văn học, Thái Tuế chính là sao Mộc (Mộc tinh), là 1 hành tinh lớn. Trọng lượng của sao Mộc lớn hơn Trái đất 300 lần, có tới hơn 63 vệ tinh xoay quanh, có sức ảnh hưởng rất lớn.

Sự trùng hợp nằm ở chỗ Thái Tuế Mộc tinh cứ 12 tháng là quay trọn 1 vòng, nên người xưa mới gọi nó là Tuế tinh hay Thái Tuế, tượng trưng cho vị thần cai quản trong năm đó. Mỗi năm lại do 1 Thái Tuế tinh quân cai quản, gọi chung là Đương cai Thái Tuế hay niên Thái Tuế hoặc lưu niên Thái Tuế. Tương ứng với 60 năm của 1 hoa giáp (Lục thập hoa giáp), chúng ta có tất cả 60 vị Thái Tuế tinh quân.

2. Hạn sao Thái Tuế là gì?

2.1 Hạn sao thái tuế (Phạm thái tuế) là gì?

Phạm Thái Tuế là năm sinh (tuổi âm lịch) “xung” với Thái Tuế năm cần xem. Cụ thể là địa chi của năm sinh (Tý, sửu, dần…) phát sinh cục diện Tương xung, tương trực, tương hại, tương hình hay tương phá với năm cần xem thì được gọi là phạm Thái Tuế.

Trong năm phạm Thái Tuế, gia chủ dễ gặp phải nhiều điều bất thuận, công việc khó khăn, sức khỏe suy kém, tình cảm lận đận, tiền bạc tổn hao…

2.2 Các kiểu hạn sao Thái Tuế (phạm Thái Tuế)

2.2.1 Phạm Trực Thái Tuế

Là năm có địa chi (12 con giáp: Tý, Sửu, Dần…) trùng với địa chi của năm sinh người cần xem.

Ví dụ: Trong năm 2020 (Năm Canh Tý). Những người sinh năm Tý (tuổi Tý) như: Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984)… là bị phạm Trực Thái Tuế.

Người phạm Trực Thái Tuế trong năm dễ gặp chuyện buồn về tình cảm, mắc bệnh tật, vận trình biến động không ngừng….

2.2.2 Phạm Xung Thái Tuế

Là năm có địa chi (12 con giáp: Tý, Sửu, Dần…) xung với địa chi của năm sinh người cần xem.

Có 6 cặp tương xung như sau:

Ví dụ: Trong năm 2020 (Năm Canh Tý). Những người sinh năm Ngọ (tuổi Ngọ) như: Mậu Ngọ (1978), Canh Ngọ (1990)… là bị phạm Xung Thái Tuế.

Ví dụ: Trong năm 2021 (Năm Tân Sửu). Những người sinh năm Mùi (tuổi Mùi) như: Kỷ Mùi (1979), Tân Mùi (1991)… là bị phạm Xung Thái Tuế.

Người phạm Xung Thái Tuế trong năm cuộc sống có nhiều biến động, thay đổi lớn, có xáo trộn trong cả công việc và tình cảm, nhiều chuyện phiền phức rắc rối quấn thân.

2.2.3 Phạm Hình Thái Tuế

Hình Thái Tuế có 3 hình thái.

Ví dụ: Người tuổi Thìn thì bị phạm Hình Thái tuế vào những năm Thìn, người tuổi Dậu bị phạm Hình Thái tuế vào năm Dậu

Đặc trưng của những người phạm Hình Thái tuế như sau: Tự hình đới sát bất lương, năm tháng hình là thương, nếu không chết trong tù thì cũng gặp nạn gươm đao mà đầu rơi…

Lưu ý: Tự hình chỉ khi nào hai chữ đứng kề nhau, cách nhau không tính.

Ví dụ: Người tuổi Tý thì bị phạm Hình Thái tuế vào năm Mão, người tuổi Mão bị phạm Hình Thái tuế vào năm Tý.

Ví dụ: Người tuổi Dần thì bị phạm Hình Thái tuế vào năm Tỵ, người tuổi Tỵ bị phạm Hình Thái tuế vào năm Thân.

Năm phạm Hình Thái Tuế thì trong năm dễ gặp chuyện thị phi, bị người khác hiểu lầm, nghi kỵ, có thể gặp biến cố tai ương lớn như phá sản…

2.2.4 Phạm Hại Thái Tuế

Năm phạm Hại Thái Tuế là năm có địa chi tương hại với địa chi của tuổi cần xem. Trong năm gặp phải tiểu nhân quấy phá công việc, tình cảm, phá hoại chuyện làm ăn…

Có 6 cặp con giáp Tương Hại như sau:

Ví dụ: Người tuổi Mão thì bị phạm Hại Thái tuế vào năm Thìn, người tuổi Dậu bị phạm Hại Thái tuế vào năm Tuất.

2.2.5 Phạm Phá Thái Tuế

Năm phạm Phá Thái Tuế là năm có địa chi tương phá với địa chi của tuổi cần xem. Trong năm phạm phá thái tuế, công việc bị tiểu nhân hãm hại khiến cho gặp nhiều khó khăn, thậm chí có thể hao hụt tiền tài, phá sản…

Có 6 cặp con giáp Tương Phá như sau:

Ví dụ: Người tuổi Mão thì bị phạm Phá Thái tuế vào năm Ngọ, người tuổi Thân bị phạm Phá Thái tuế vào năm Tị.

2.2.6 Hướng nhà phạm Thái Tuế theo năm

Hạn thái tuế ngoài xem cho năm sinh còn xem cho Nhà cửa. Đối với nhà cửa thì ngoài phong thủy nhà ở các bạn cũng lên lưu ý về hạn thái tuế của ngôi nhà mình để đón lành, tránh dữ.

Hướng nhà phạm thái tuế theo năm như sau:

Nhà hướng Bắc, đến năm Tý là phạm Thái Tuế;

Nhà hướng Đông Bắc, đến năm Sửu – Dần là phạm Thái Tuế;

Nhà hướng Đông, đến năm Mão là phạm Thái Tuế;

Nhà hướng Đông Nam, đến năm Thìn, Tỵ là phạm Thái Tuế;

Nhà hướng Nam, đến năm Ngọ là phạm Thái Tuế;

Nhà hướng Tây Nam, đến năm Mùi – Thân là phạm Thái Tuế;

Nhà hướng Tây, đến năm Dậu là phạm Thái Tuế;

Nhà hướng Tây Bắc, đến năm Tuất – Hợi là phạm Thái Tuế;

Cách hóa giải cho hướng nhà Phạm Thái Tuế như sau:

Treo gương bát quái phía trước nhà, cần lưu ý rằng khi treo gương lên cần “Khai Quang Điểm Nhãn”.

3. Kiêng kỵ gì khi gặp hạn Thái Tuế

Tránh cãi cọ, tranh chấp với người khác, dù là đấu khẩu hay động thủ với ai cũng không nên, có thể từ chuyện nhỏ hóa thành chuyện lớn, rắc rối khôn lường, thậm chí vướng phải kiện tụng pháp luật.

Nên tránh làm những chuyện bao đồng, dễ vì thế mà đắc tội với kẻ tiểu nhân. Đừng tự tạo thêm kẻ thù cho mình trong khi bản thân đang gặp phải nhiều chuyện xui xẻo không như ý muốn.

Có quan niệm cho rằng vào năm gặp hạn Trực Thái Tuế không nên kết hôn, làm đám cưới. Không chỉ bởi trong năm có nhiều chuyện bất thuận mà còn vì bản thân người này tâm trạng gặp nhiều biến đổi, dễ buồn bã nên ảnh hưởng nhiều đến hạnh phúc gia đình.

Trong năm phạm Thái Tuế, mệnh chủ cũng không nên đến những nơi âm khí vượng như nơi hoang vắng, rừng sâu núi thẳm, bệnh viện, nhà xác, nghĩa địa… bởi khi này bản thân nguyên khí đang giảm sút, không đủ dương khí để chống chọi lại với âm khí.

Người phạm Thái Tuế trong năm nên hạn chế tiến hành động thổ, xây sửa nhà cửa. Không nên tham gia các hoạt động mạo hiểm, càng không được phóng nhanh vượt ẩu hay uống rượu lái xe, có thể dẫn đến tai ương khó ngờ. Nên chú tâm bảo dưỡng xe cộ để tránh những sự cố đáng tiếc.

Trong năm phạm Thái Tuế, mệnh chủ nên suy nghĩ tích cực lạc quan, cũng nên tham gia những chuyện vui như tiệc tùng hay đám cưới… để nhận thêm những luồng năng lượng tích cực. Có thể đi nhổ răng, lấy máu khám sức khỏe hay hiến máu… để ngụ ý đã gặp họa huyết quang trong năm phạm Thái Tuế, giúp giảm bớt những tai ương có thể gặp phải.

4. Thái tuế trong lục thập hoa giáp

4.1 Các hình thái sao thái tuế (thần Thái Tuế)

Thần Thái Tuế đại đa số là võ tướng xuất thân, nên gọi tất cả là “Đại Tướng Quân”. Nhưng mỗi vị Thái Tuế có một phong cách khác nhau, nên việc chấp pháp cũng khác nhau. Từ đó nảy sinh vận trình của mỗi năm sẽ khác nhau.

Ví dụ:

Thần Thái Tuế cầm bút thì năm đó có những biến động về chính trị;

Thần Thái Tuế cầm kiếm thì năm đó có nhiều loạn lạc , diễn biến về vũ lực.

Thần Thái Tuế là tên gọi của thần theo Đạo giáo thần tiên , tương truyền là những hung thần của thiên giới.

Câu nói phổ biến : “Thái Tuế đương đầu tọa, vô hỉ khủng hữu họa” (Gặp Thái Tuế chận đầu, nếu không có hỉ sự, tất phải gặp họa). Người mà vận niên phạm Thái Tuế, thì trăm việc không thuận, sự nghiệp bị khó khăn, thân thể đau ốm hoặc bị tai nạn. Muốn cho “tâm an thuận lý” thì người ta đến các Miếu Thờ Thái Tuế để cúng bái, mong nhờ phước lực của Ngài hóa giải điều xấu. Nếu thờ cúng Thái Tuế tại nhà, thì cầu mong được bình an thuận sự, công thương).

4.2 Thái tuế trong lục thập hoa giáp

Theo nhân gian tin rằng mỗi năm đều có một vị thần minh coi sóc về mọi sự việc của trần gian. Vị thần cai trị một năm đó gọi là Thái Tuế. Có tất cả là 60 vị Thái Tuế tương ứng với 60 năm của một “hoa giáp” (chu kỳ 60 năm của âm lịch). Thái tuế trong lục thập hoa giáp như sau:

Giáp tý: Thái Tuế là Kim Biện Tổ Sư (金辦祖師),

Ất Sửu: Thái Tuế là Trần Tài Tổ Sư (陳材祖師),

Bính Dần: Thái Tuế là Đam Chương Tổ Sư (耿章祖師),

Đinh Mão: Thái Tuế là Trầm Hưng Tổ Sư (沉興祖師),

Mậu Thìn: Thái Tuế là Triệu Đạt Tổ Sư (趙達祖師),

Kỷ Tỵ: Thái Tuế là Quách Xán Tổ Sư (郭燦祖師),

Canh Ngọ: Thái Tuế là Vương Thanh Tổ Sư (王清祖師),

Tân Mùi: Thái Tuế là Lý Tố Tổ Sư (李素祖師),

Nhâm Thân: Thái Tuế là Lưu Vượng Tổ Sư (劉旺祖師),

Quý Dậu: Thái Tuế là Khang Chí Tổ Sư (康志祖師),

Giáp Tuất: Thái Tuế là Thí Quảng Tổ Sư (施廣祖師),

Ất Hợi: Thái Tuế là Nhiệm Bảo Tổ Sư (任保祖師),

Bính Tý: Thái Tuế là Quách Gia Tổ Sư (郭嘉祖師),

Đinh Sửu: Thái Tuế là Uông Văn Tổ Sư (汪文祖師),

Mậu Dần: Thái Tuế là Tằng Quang Tổ Sư (曾光祖師),

Kỷ Mão: Thái Tuế là Long Trọng Tổ Sư (龍仲祖師),

Canh Thìn: Thái Tuế là Đổng Đức Tổ Sư (董德祖師),

Tân Tỵ: Thái Tuế là Trịnh Đán Tổ Sư (鄭但祖師),

Nhâm Ngọ: Thái Tuế là Lục Minh Tổ Sư (陸明祖師),

Quý Mùi: Thái Tuế là Ngụy Nhân Tổ Sư (魏仁祖師),

Giáp Thân: Thái Tuế là Phương Kiệt Tổ Sư (方杰祖師),

Ất Dậu: Thái Tuế là Tương Sùng Tổ Sư (蔣崇祖師),

Bính Tuất: Thái Tuế là Bạch Mẫn Tổ Sư (白敏祖師),

Đinh Hợi: Thái Tuế là Phong Tề Tổ Sư (封齊祖師),

Mậu Tý: Thái Tuế là Trịnh Thang Tổ Sư (鄭鏜祖師),

Kỷ Sửu: Thái Tuế là Phan Tá Tổ Sư (潘佐祖師),

Canh Dần: Thái Tuế là Ổ Hoàn Tổ Sư (鄔桓祖師),

Tân Mão: Thái Tuế là Phạm Ninh Tổ Sư (范寧祖師),

Nhâm Thìn: Thái Tuế là Bành Thái Tổ Sư (彭泰祖師),

Quý Tỵ: Thái Tuế là Từ Hoa Tổ Sư (徐華祖師),

Giáp Ngọ: Thái Tuế là Chương Từ Tổ Sư (章詞祖師),

Ất Mùi: Thái Tuế là Dương Tiên Tổ Sư (楊仙祖師),

Bính Thân: Thái Tuế là Quản Trọng Tổ Sư (管仲祖師),

Đinh Dậu: Thái Tuế là Đường Kiệt Tổ Sư (唐傑祖師),

Mậu Tuất: Thái Tuế là Khương Võ Tổ Sư (姜武祖師),

Kỷ Hợi: Thái Tuế là Tạ Đảo Tổ Sư (謝燾祖師),

Tân Sửu: Thái Tuế là Dương Tín Tổ Sư (楊信祖師),

Nhâm Dần: Thái Tuế là Hiền Ngạc Tổ Sư (賢諤祖師),

Quý Mão: Thái Tuế là Bì Thời Tổ Sư (皮時祖師),

Giáp Thìn: Thái Tuế là Lý Thành Tổ Sư (李誠祖師),

Ất Tỵ: Thái Tuế là Ngô Toại Tổ Sư (吳遂祖師),

Bính Ngọ: Thái Tuế là Văn Triết Tổ Sư (文哲祖師),

Đinh Mùi: Thái Tuế là Mậu Bính Tổ Sư (繆丙祖師),

Mậu Thân: Thái Tuế là Từ Hạo Tổ Sư (徐浩祖師),

Kỷ Dậu: Thái Tuế là Trình Bảo Tổ Sư (程寶祖師),

Canh Tuất: Thái Tuế là Nghê Bí Tổ Sư (倪秘祖師),

Tân Hợi: Thái Tuế là Diệp Kiên Tổ Sư (葉堅祖師),

Nhâm Tý: Thái Tuế là Kheo Đức Tổ Sư (丘德祖師),

Quý Sửu: Thái Tuế là Chu Đắc Tổ Sư (朱得祖師),

Giáp Dần: Thái Tuế là Trương Triều Tổ Sư (張朝祖師),

Ất Mão: Thái Tuế là Vạn Thanh Tổ Sư (萬清祖師),

Bính Thìn: Thái Tuế là Tân Á Tổ Sư (辛亞祖師),

Đinh Tỵ: Thái Tuế là Dương Ngạn Tổ Sư (楊彥祖師),

Mậu Ngọ: Thái Tuế là Lê Khanh Tổ Sư (黎卿祖師),

Kỷ Mùi: Thái Tuế là Phó Đảng Tổ Sư (傅黨祖師),

Canh Thân: Thái Tuế là Mao Tử Tổ Sư (毛梓祖師),

Tân Dậu: Thái Tuế là Thạch Chính Tổ Sư (石政祖師),

Nhâm Tuất: Thái Tuế là Hồng Sung Tổ Sư (洪充祖師),

Quý Hợi: Thái Tuế là Ngu Trình Tổ Sư (虞程祖師).

5. Cách giải hạn sao Thái tuế

5.1 Các cách phạm hạn thái tuế

Như ở trên ta đã biết. Có 5 kiểu phạm hạn thái tuế như sau:

Trực Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế trùng với tuổi cầm tinh, đại diện cho vận trình năm đó có biến động, dễ buồn bực, dễ có bệnh tật.

Xung Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế xung tuổi cầm tinh, đại diện cho vận trình năm đó sẽ có sự xáo trộn, có thay đổi lớn, nhiều chuyện lặt vặt.

Hình Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hình với địa chi năm sinh, đại diện cho năm đó thị phi khá nhiều, dễ có tai ương vô vọng như phá sản.

Hại Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hại tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó dễ có kẻ tiểu nhân quấy phá, nhưng chưa đến nỗi phải kị.

Phá Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế phá tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó về công việc bị kẻ tiểu nhân ngáng trở gây mất tiền tài, phá sản

5.2 Cúng giải hạn Thái tuế hàng năm

Năm gặp hạn thái tuế: Sẽ bị thị phị khẩu thiệt, tai bay vạ gió, việc đến ngoài ý muốn. Kỵ việc bảo lãnh cho người, lưu ý các hợp đồng ký kết… dễ động đến cửa quan. Cách cúng giải hạn thái tuế hàng năm như sau:

Chọn ngày lành giờ tốt mà cúng thái tuế nguyên thần sau:

Ngày 12 tháng giêng – la thiên tuế

Ngày 3 tháng 3 ngô thiên tuế

Ngày 8 tháng 3 triệu thiên tuế

Ngày 1 tháng 5 Phong thiên tuế

Ngày 5 tháng 5 Hầu Thiên tuế

Ngày 6 tháng 5 Tiết thiên tuế

Ngày 7 tháng 5 Cảnh thiên tuế

Ngày 12 tháng 5 Lư thiên tuế

Ngày 19 tháng 7 Trị niên thiên tuế

Ngày 3 tháng 8 Từ thiên tuế

Ngày 12 tháng 8 Hà thiên tuế

Ngày 9 tháng 9 Đẩu mẫu nguyên quân trị niên thái tuế

Ngày 1 tháng 12 Đàm thiên tuế

Ngoài việc “Cúng giải hạn Thái Tuế”, còn phải đeo một miếng cổ ngọc hoặc dán phù Thái Tuế để hóa giải xấu ác. Thái Tuế ngoài việc thể hiện vận trình chung của lưu niên năm đó, còn ảnh hưởng đến mệnh vận của con người .

5.3 Cúng giải hạn Thái tuế năm canh tý

5.3.1 Năm canh tý 2020 tuổi nào phạm Thái tuế

Năm 2020 – Canh Tý thì những tuổi: Tý, Ngọ, Mùi và Mão – PHẠM THÁI TUẾ, các hướng nhà quay về Hướng Bắc cũng phạm “Đương đầu Thái Tuế”, cần dùng Phù Thái Tuế để hóa giải.

Cách cúng và an phụng Thái Tuế tinh quân. Lấy 1 tờ Bài Vị Thái Tuế (có thể in ảnh bên dưới) rồi lấy que tre hay đũa mà dán hay kẹp rồi cắm vào cái lư hương mới để lên trên Bàn Thờ, hoặc để nơi cao ráo, sạch sẽ, đặt phù hướng ra cửa. Đến ngày rằm hoặc mồng một, sắm lễ vật mà cúng bái.

5.3.2 Bài cúng thái tuế năm canh tý 2020

Cung Thỉnh Canh Tý Niên Thái Tuế Ngu Khởi Tổ Sư giáng hạ tọa vị chứng minh, đệ tử năm nay tuổi phạm nhằm Thái Tuế. Vẫn biết, đã sinh ra trong cõi đời này thì Mệnh thuộc “Thượng Cung”, nhận ơn che chở của Trời Đất, cảm Đức giúp đỡ của Thánh Thần. Nay nhân lúc Trời Đất giao hòa, âm dương khai thái, Đệ tử thành tâm đảnh lễ tửu thực cúng bái mong Ngài đến nhậm lễ và phù hộ cho đệ tử được Phúc tới tai qua, tứ thời bát tiết hạn ách vô lai, người vật bình an, vạn sự như ý, mua may bán đắc, đinh tài vượng tiến. Lưu ý:

Khi cúng rồi thì lư hương đặt ké 1 bên với các thần khác hoặc trên cao chỗ sạch sẽ cũng được. Đến cuối năm 24 tháng chạp cũng sắm lễ vật cúng đưa đi và đốt bỏ Bài Vị

Sao Thái Tuế Là Gì? Bàn Về Thái Tuế Và Cách Giải Hạn / 2023

Sao thái tuế là gì ? Tính cách của nó ra sao ?

Thứ nhất, sao Thái Tuế là tên gọi của địa chi mỗi năm của 12 con giáp ví dụ ,năm tý ,sao thái tuế là tý ,năm sửu sao thái tuế là sửu ,năm dần sao thái tuế là dần ….năm tuất ,sao thái tuế là tuất ,và năm nay năm hợi sao thái tuế là hợi .

Sao thái tuế là ông vua trực ban, thay quyền thiên hoàng đại đế, ban phúc giáng họa cho cả năm đó. Khiến cho nhiều người gặp sao đó thì phần nhiều lo sợ hoảng loạn.

Vậy tính cách của sao thái tuế là gì ?

Là một ông vua chuyên quyền độc ác, có quyền sinh sát cả năm. Ông dẫn theo một dội quân trùng trùng, theo ông bốn phương tám hướng tìm những kể cầm giáo chống lại ông. Nhẹ ông đanh cho chừa ,nặng ông đập cho chết.

Tuổi nào phạm Thái Tuế?

Vậy những ai là kẻ giám cầm giáo chống lại ông thường là những người có tuổi trùng với ông ấy và xung với ông ấy. Ví dụ năm nay năm hợi người xung với ông ấy là tỵ, gọi là tuế phá. Cùng với tuổi với ông là hợi vì môt nước không có hai vua. Hình ông là năm thân gọi là tuế hình, hại với ông là năm dần. Cho nên những người năm nay có những tuổi dần, tuổi thân, tuổi tỵ, tuổi hợi đều là kẻ trực tiếp và gián tiếp xung hình hại với ông.

Cách hóa giải sao Thái Tuế

Đều bị ông truy xét, những người ấy 10 người thì thường bẩy ông dính họa. Tùy theo mức độ xung khắc, hình hại nặng nhẹ mà mỗi người đều phải chịu nhưng hình phạt khác nhau. Thường năm vận không thuận. Như đã nói thái tuế là ông vua vô cùng độc ác. Nhưng ông lại rất ưa nịnh. Kể cả là bạn tội ác tầy trời, cưỡng hiếp vi tần, bắt cóc hằng nga. Nhưng nếu biết quỳ gối quy hàng thì tùy theo mức hình hại khác nhau mà ông tha cho.

Đôi khi có người lại có lộc. Vậy làm thế nào đẻ biết ông ở đâu mà để xin ông ta tha thứ. Trong các sách đều nói, đến ngày thái tuế xuất du, nghĩa là ông dẫn quân đi ngày này giờ này. Ông cho quân nghỉ ở hướng này. Ngày khác giờ khác, ông cho quân ngự ở hướng khác. Tùy theo từng sao mà giải. Ví dụ sao Thái Bạch sách ghi ngày 15 hàng tháng từ 19 giờ đến 21 giờ hướng tây làm lễ.. vv.

Lưu ý khi giải hạn Thái Tuế năm nay

Nguyên tắc của ông là khi dẫn quân đi trinh phạt thì bất luận kẻ nào đứng ra cản đường quân đều bị sử phạt. Giống như luật hành quân của nhà binh. Cấm kẻ nào cản đường khi hành quân. Nên người ta đã tận dụng lúc ông cho quân nghỉ ngơi. Tâm tư ông thoải mái, họ mới lợi dụng lúc đó dâng sao giải hạn theo nghĩ lễ dâng sao .

Vì là các thần ở trên trời, nên họ là bậc tinh khiết, không như phàm tục chúng ta. Họ chỉ cần tấm lòng thành khẩn, chứ tuyệt nhiên họ không cần tới xôi gà cá thịt. Đôi khi không biết dâng lên xôi thịt họ còn cảm thấy sợ. Giống như loài khỉ thấy mắm tôn. Không nhưng họ không thích đôi khi còn bị vạ lây.

Vì vậy khi cúng sao cần nhất các bạn phải biết ngày giờ và phương hướng của thái tuế lúc nghỉ ngơi. Và nhất là đồ thờ cúng là hương hoa đăng trà quả thực chứ phải tôi thích cúng ngày nào thì cúng, giờ nào thì cúng. Và càng không nên thịt cá mâm cao cỗ đầy. Đó gần như là điều tối kị cần tránh…..

(Sưu tầm)

Cách Cúng Sao Giải Hạn (Sao Thái Bạch) / 2023

Môi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bach giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thê thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngon đèn , lay 8 lạy về hướng chánh TÂY .

Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch), sao Thái Bạch giáng trần, ta nên làm lễ cúng lúc 19 đến 21 giờ, thắp tám ngọn nên, lạy 8 lạy 8 lạy về hướng chính Tây. Trên bài vị có ghi “Tây phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”.

Ta nên sắm lễ:

Lễ vật gồm Hương, Hoa, Quả (5 loại), Trầu rượu nước, vàng, tiền (10), gạo muối, Lễ xong hóa cả văn khấn và bài vị.

Thắp 8 cây theo hai hàng dọc, mỗi hàng bốn cây nến, bài vị mầu trắng

Mẫu văn khấn cúng giải Sao hạn như sau:

Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba lạy rồi đọc :

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

– Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:…………………………

Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương,

thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao …………………….. chiếu mệnh, và hạn:………………………

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Thiên Đức Vĩnh Hằng Viên – Nơi giá trị được mang về từ những điều bình dị nhất.

Vào thứ 7 – Chủ nhật hàng tuần. Công ty tổ chức tham quan Công viên Thiên Đức (miễn phí) Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ :

Mr. Nam : 0985 85 99 72 – 091 858 94 66 Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thiên ĐứcCông Viên Nghĩa trang Thiên Đức – Xã Trung Giáp, Bảo Thanh, Huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú Thọ Văn phòng : – Số 09, Vạn Phúc, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội – Số 135 Phùng Hưng, phường Cửa Đông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Sao Thái Bạch Năm 2022 Hướng Dẫn Cúng Giải Hạn Sao Thái Bạch 2022 / 2023

Hướng Dẫn Cúng Giải Hạn Sao Thái Bạch 2021

Sao Thái Bạch là gì?

Sao Thái Bạch là gì, tốt hay xấu? Sao Thái Bạch hay còn gọi là Kim Tinh, là một hung tinh mạnh nhất trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Người bị sao Thái Bạch chiếu mạng trong năm sẽ hao tốn nhiều tiền của, ốm đau, công việc làm ăn lận đận, thậm chí còn ảnh hưởng đến cả tính mạng.

Từ xưa cho đến nay khi nhắc đến sao Thái Bạch là người ta nói đến những điều không may mắn. Bởi sao Thái Bạch được xem là một hung tinh, xấu nhất trong hệ thống Cửu Diệu. Vậy cụ thể Thái bạch hung tinh xấu tốt như thế nào? Cần làm cách gì để hóa giải khi sao Thái Bạch chiếu mạng năm Tân Sửu 2021.

Người ăn ở mất âm đức khi gặp sao Thái Bạch còn bị họa lớn hơn bởi Kim Tinh là hung tinh chủ về hung vận. Kim Tinh còn được gọi là Triều Dương tinh, ánh trăng bị che mờ thì mưu sự khó thành, quý nhân kiến hỉ, thêm nhân khẩu, hôn nhân cưới gả đều có hạn, sử dụng tiền tài cần chú ý tiểu nhân.

Giải Hạn Sao Thái Bạch 2021

Bởi Thái Bạch là sao chủ về những điều xấu. Khi bị sao này chiếu mệnh thì gia chủ sẽ có một năm đầy xui xẻo, những điều không may mắn sẽ kéo đến ồ ạt. Tốn hao tiền của và sức khỏe thậm chí là cả về tính mạng. Đặc biệt sao trở nên xấu hơn vào tháng 2, 5, 8 âm lịch.

Cách xác định sao Thái Bạch:

Nam giới gặp sao Thái Bạch chiếu vào các năm: 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi.

Nữ giới gặp sao Thái Bạch chiếu mệnh vào các năm: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98 tuổi.

Người gặp sao Thái Bạch ví như ánh trăng xuyên qua đám mây vậy, nghĩa là vận trình rất tốt nhưng hay ưu phiền vì bị mây mù che phủ, ngay cả ánh trăng cũng bị che mờ nên cuộc sống u tối, thường xuyên gặp trở ngại, không phát huy được hết năng lực của bản thân. Trong khi đó người này lại có xu hướng khép kín nên mọi người xung quanh thấy khó lại gần.

Nếu bản mệnh vượt qua được những rào cản trên thì vận trình thăng tiến rất nhanh, gặp việc gì cũng cần lưu tâm, chú ý, cẩn trọng với việc cho vay tiền vì dễ phát sinh cãi vã. Khi cần xử lý những việc này thì phải thật khiêm tốn, nhún nhường sẽ có lợi hơn.

Sao Thái Bạch chiếu mạng nam nữ tuổi nào?

Để biết được sao Thái Bạch chiếu mạng đối với nam và nữ thì người ta xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính, tức là tính theo tuổi bào thai hay trong dân gian vẫn gọi là “tuổi mụ”. Theo đó, sao Thái Bạch sẽ chiếu mạng vào các năm tuổi sau:

Nam mạng gặp sao Thái Bạch vào những năm: 4, 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi.

Nữ mạng gặp sao Thái Bạch vào những năm: 8, 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98 tuổi.

Những tuổi hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh năm Tân Sửu 2021

Danh sách các tuổi nam phạm sao Thái Bạch năm 2021:

Tuổi Mậu Tuất 2018 – Mệnh: Bình Địa Mộc

Tuổi Kỷ Sửu 2009 – Mệnh: Tích Lịch Hỏa

Tuổi Canh Thìn 2000 – Mệnh: Bạch Lạp Kim

Tuổi Tân Mùi 1991 – Mệnh: Lộ Bàng Thổ

Tuổi Nhâm Tuất 1982 – Mệnh: Đại Hải Thủy

Tuổi Quý Sửu 1973 – Mệnh: Tang Đố Mộc

Tuổi Giáp Thìn 1964 – Mệnh: Phúc Đăng Hỏa

Tuổi Ất Mùi 1955 – Mệnh: Sa Trung Kim

Tuổi Bính Tuất 1946 – Mệnh: Ốc Thượng Thổ

Tuổi Đinh Sửu 1937 – Mệnh: Giản Hạ Thủy

Tuổi Mậu Thìn 1928 – Mệnh: Đại Lâm Mộc

Danh sách các tuổi nữ phạm sao Thái Bạch năm 2021:

Tuổi Giáp Ngọ 2014 – Mệnh: Sa Trung Kim

Tuổi Ất Dậu 2005 – Mệnh: Tuyền Trung Thủy

Tuổi Bính Tý 1996 – Mệnh: Giản Hạ Thủy

Tuổi Đinh Mão 1987 – Mệnh: Lư Trung Hỏa

Tuổi Mậu Ngọ 1978 – Mệnh: Thiên Thượng Hỏa

Tuổi Kỷ Dậu 1969 – Mệnh: Đại Trạch Thổ

Tuổi Canh Tý 1960 – Mệnh: Bích Thượng Thổ

Tuổi Tân Mão 1951 – Mệnh: Tùng Bách Mộc

Tuổi Nhâm Ngọ 1942 – Mệnh: Dương Liễu Mộc

Tuổi Quý Dậu 1933 – Mệnh: Kiếm Phong Kim

Sao Thái Bạch thuộc hành gì, hợp kỵ màu nào nhất, kỵ tháng mấy?

Sao Thái Bạch là một hung tinh thuộc hành Kim, nên chiếu theo ngũ hành có quan hệ tương sinh với Thổ, bình hòa với Kim, tương khắc với Hỏa, sinh xuất với Thủy. Do đó:

Sao Thái Bạch kỵ các màu thuộc hành Hỏa là màu đỏ, tím, cam, hồng… và màu thuộc hành Kim là màu trắng và màu thuộc hành Thủy là màu xanh da trời, đen.

Sao Thái Bạch hợp với các màu thuộc hành Thổ là màu vàng, nâu…

Sao Thái Bạch kỵ nhất là vào tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Các hạn sao Thái Bạch năm 2021 thường gặp

– Hao tiền tốn của: “Sao Thái Bạch quét sạch nhà cửa” nghe đã thấy lo sợ và hoang mang. Thông thường với những người bị sao này chiếu mệnh năm đó làm ăn không phát chịu nhiều thua lỗ, tốn tiền hao của vào những điều không nên. Nhiều người bị năng dẫn đến phá sản, nợ nần chồng chất.

– Vấn đề sức khỏe: Những tuổi gặp sao hạn Thái Bạch cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe. Đây sẽ là năm sức khỏe suy giảm, dùng nhiều thuốc thang, ở viện nhiều hơn ở nhà. Dễ mắc các bệnh về nội tạng, hô hấp, xương khớp. Ngoài ra việc đi lại cũng phải cẩn thận, sao Thái Bạch chiếu rất dễ bị gặp tai nạn giao thông nặng nên hạn chế đi xa.

– Quan tụng: Đây là sao chiếu dễ gặp tiểu nhân, bị tiểu nhân quấy phá, bị kẻ xấu hãm hại, gặp rắc rối về luật pháp. Nhiều người hạn nặng còn vào tù ra tội.

Có thể thấy tuổi gặp sao hạn Thái Âm gặp khó khăn mọi đường, cần phải thận trọng trong mọi hành động có như thế mới giảm được mức độ hạn của sao chiếu mệnh.

Trong dân gian vẫn lưu truyền một bài thơ về tính chất của sao Thái Bạch như sau:

“Thái Bạch hạn ấy nặng thay Nam nữ máu huyết kị rày gươm đao Kim tinh bạch hổ vì sao Cứ mặc áo trắng chiếu vào phương tây Cưới gả tạo lập gia đường Tháng năm kỵ lắm tổn thương chẳng hiền Bi ai tang khó hao tiền Không tai cũng bệnh trong năm khỏi nào Có người cũng nhẹ không sao Có người bị vướng tù lao giam cầm Cũng nên tích đức thiện tâm Quý nhân phù trợ ai đau được mình “

Cách cúng giải hạn sao Thái Bạch năm 2021

Thời gian cúng giải hạn sao Thái Bạch vào 18 giờ đến 20 giờ ngày 15 âm lịch hàng tháng (tốt nhất là ngày 15 tháng 1) hướng về chính Tây để làm lễ giải sao. Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý như đá núi lửa, thạch an đen…

Để giải hạn được sao Thái Bạch mọi thứ cần chuẩn bị phải có màu trắng, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu trắng gói lại hoặc lót giấy màu trắng xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Bài vị: Dùng sớ viết trên giấy màu trắng: “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân Vị Tiền”, lạy về hướng Tây, vào lúc 18h đến 20h.​ Qua 20h đem bài vị vào nhà bếp đốt là được.

Sắm lễ cúng giải hạn sao Thái Bạch

Lễ cúng sao giải hạn Thái Bạch gồm có: Lưu ý: Tất cả đều màu trắng, nếu thứ gì khác màu dùng giấy trắng gói vào hoặc lót giấy trắng xuống dưới mâm rồi bày lễ lên trên.

Bài văn khấn cúng giải hạn sao Thái Bạch chuẩn theo văn khấn cổ truyền

Nam Mô A Di Đà Phật ! Nam Mô A Di Đà Phật ! Nam Mô A Di Đà Phật ! – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế – Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu hàm Giải ách Tinh Quân – Con kính lạy Đức Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh Quân – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân Tín chủ con là: ……………………………….. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………. để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh. Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam Mô A Di Đà Phật ! Nam Mô A Di Đà Phật ! Nam Mô A Di Đà Phật !

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

Ngoài ra, có thể áp dụng hóa giải Sao Thái Bạch trong năm 2021 bằng phương pháp phong thủy.

Vì sao Thái Bạch thuộc hành Kim nên trong năm này, mệnh chủ nên tránh mặc hay dùng những đồ màu trắng là tốt nhất, màu sắc phong thủy của người này là màu đen, màu xanh nước biển thuộc hành Thủy. Dùng người nên thận trọng, chớ tin người thái quá. Những đồ trang sức phong thủy hay vật phẩm phong thủy làm bằng đá thạch anh đen, thạch anh tóc đen, saphia… sẽ giúp mệnh chủ hóa sát cầu an.

Với những người trong năm có sao Thái Bạch chiếu mệnh, dễ bị hao tài tốn của thì nên tích cực làm việc thiện, hồi hướng công đức cho gia tiên. Năm Thái Bạch quét sạch cửa nhà, muốn không bị mất tiền vô ích thì có thể lấy tiền của đi quyên góp giúp đỡ người nghèo khổ, làm chuyện phóng sinh… dần dà tai ương sẽ tan biến. Gieo nhân nào gặt quả ấy, làm chuyện thiện lành thì sẽ có điều lành ứng lại. Việc dâng sao giải hạn tốn kém, mất nhiều công sức mà chưa chắc đã có được hiệu quả bằng chính việc làm của bản thân mình.